- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "NGuyễn Thị N - Nguyễn Công H"
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!NÔNG!CỐNG! TỈNH!THANH!HOÁ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2020/QĐST - HNGĐ | N, ngày 23 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 81, 82, 83, 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 12, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 55/2020/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2020 về việc "Tăng mức cấp dưỡng nuôi con".
XÉT!THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N1, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn 7, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Nguyễn Công H, sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn 10, xã V, huyện N, tỉnh Thanh Hóa 2. Sự thỏa của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Nguyễn Công H phải tăng mức cấp dưỡng nuôi con chung là Nguyễn Công An H1, sinh ngày 10/11/2011 từ 800.000đ/tháng lên 1.200.000đ/tháng. Thời điểm thay đổi mức cấp dưỡng kể từ ngày 01/6/2020 đến khi con thành niên và có khả năng lao động. Phương thức cấp dưỡng định kỳ hằng tháng.
- Về án phí: + Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho chị Nguyễn Thị N1. + Anh Nguyễn Công H phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Nông Cống; - Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hoá;! - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống; - Lưu: HS, VT, Ha (11). | THẨM!PHÁN!!! (Đã ký) Nguyễn!Văn!Tình |