- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa L và N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 93/2020/QĐST-DS | Giồng Trôm, ngày 01 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thu Trang.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Cảnh.
Bà Trần Ngọc Diệu.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 221/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 9 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Bích L, sinh năm: 1983.
Địa chỉ: ấp H, xã N, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
Chị Nguyễn Thị Diễm C, sinh năm: 1983.
Địa chỉ: tổ 2, ấp 2, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Chị Trần Thụy Kim N, sinh năm: 1976.
Địa chỉ: ấp H, xã N, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Anh Nguyễn Văn M, sinh năm: 1978.
Địa chỉ: ấp H, xã N, huyện G, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Trần Thụy Kim N có nghĩa vụ trả cho chị Phan Thị Bích L số tiền 149.972.800đ (một trăm bốn mươi chín triệu chín trăm bảy mươi hai nghìn tám trăm đồng), trong đó tiền nợ gốc là 120.000.000đ (một trăm hai mươi triệu đồng) và tiền lãi tính từ ngày 04/5/2019 đến ngày 01/10/2020 là 29.972.800đ (hai mươi chín triệu chín trăm bảy mươi hai nghìn tám trăm đồng).
Chị Phan Thị Bích L và chị Trần Thụy Kim N thỏa thuận thống nhất là chị Phan Thị Bích L có nghĩa vụ trả cho chị Trần Thụy Kim N các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi chị Trần Thụy Kim N thực hiện xong nghĩa vụ trả tiền cho chị Phan Thị Bích L, gồm: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 455580, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: CH004715 do Ủy ban nhân dân huyện Giồng Trôm cấp cho anh Nguyễn Văn M và chị Trần Thụy Kim N ngày 13/11/2014 đối với thửa đất số 71 tờ bản đồ số 9 tại ấp 2, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CM 659190, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: CS06779 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre cấp cho anh Nguyễn Văn M và chị Trần Thụy Kim N ngày 01/02/2018 đối với thửa đất số 134 tờ bản đồ số 9 tại xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Đình chỉ phần yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thị Bích L về việc yêu cầu anh Nguyễn Văn M có nghĩa vụ liên đới cùng chị Trần Thụy Kim N trả nợ cho chị Phan Thị Bích L.
Kể từ ngày tiếp theo ngày Tòa án ra quyết định cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Phan Thị Bích L tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 3.749.320đ (ba triệu bảy trăm bốn mươi chín nghìn ba trăm hai mươi đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.747.000đ (ba triệu bảy trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002453 ngày 31 tháng 8 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Chị Phan Thị Bích L còn phải nộp tiếp 2.320đ (hai nghìn ba trăm hai mươi đồng).
Chị Trần Thụy Kim N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 3.749.320đ (ba triệu bảy trăm bốn mươi chín nghìn ba trăm hai mươi đồng), nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Giồng Trôm; - Chi cục THADS huyện Giồng Trôm; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phạm Thị Thu Trang |