- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự NH ACB- Hùng- Vân"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 155 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ TINH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2020/QĐST- DS | Đăk Hà, ngày 31 tháng 12 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2020, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 147/2020/TLST- DS, ngày 18 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A (Tên công ty viết tắt: ACB). Địa chỉ trụ sở: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, Quận 3, Thành phố M.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T - Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP A.
Người đại diện theo ủy quyền:
+ Bà Vũ Thị Anh Đ - Chức vụ: Giám đốc Phòng Quản lý nợ Ngân hàng TMCP A (Theo Giấy ủy quyền số: 428/UQ-QLN.19 ngày 26/6/2019 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP A). Địa chỉ liên hệ: 38-40 Trần Phú (nối dài), phường Tây Sơn, thành phố K, tỉnh L.
+ Ông Võ Văn X - Chức vụ: Nhân viên của Ngân hàng TMCP A (Theo Giấy ủy quyền lại số: 1141/UQ-QLN.20 ngày 13/10/2020 của Giám đốc Phòng Quản lý nợ Ngân hàng TMCP A). Địa chỉ liên hệ: 38-40 Trần Phú (nối dài), phường Tây Sơn, thành phố K, tỉnh L.
2. Bị đơn: Ông Lại Hoàng H, sinh năm 1970 và bà Phan Thị V, sinh năm 1979. Cùng thường trú tại: Tổ dân phố 4A, thị trấn Đ, huyện H, tỉnh Kon Tum.
II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Về số tiền phải thanh toán:
Ông Lại Hoàng H và bà Phan Thị V phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A (Tên công ty viết tắt: ACB) tổng số nợ còn thiếu tính đến ngày 23/12/2020 là 952.677.764 đồng (Chín trăm năm mươi hai triệu sáu trăm bảy mươi bảy ngàn bảy trăm sáu mươi tư đồng), trong đó vốn gốc: 890.000.000 đồng (Tám trăm chín mươi triệu đồng), lãi trong hạn: 23.796.300 đồng (Hai mươi ba triệu bảy trăm chín mươi sáu ngàn ba trăm đồng), lãi quá hạn: 37.782.451 đồng (Ba mươi bảy triệu bảy trăm tám mươi hai ngàn bốn trăm năm mươi mốt đồng), phạt chậm trả lãi 1.099.013 đồng (Một triệu không trăm chín mươi chín ngàn không trăm mười ba đồng).
Lãi suất sẽ tiếp tục được tính kể từ ngày 24/12/2020 theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số: KTU.CN.1911.050417 ngày 05/4/2017 và Hợp đồng cấp tín dụng số: KTU.CN.2352.151119 ngày 16/11/2019 trên số nợ gốc thực nợ cho đến khi ông Lại Hoàng H và bà Phan Thị V trả dứt nợ.
Kể từ ngày Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật. Ngân hàng Thương mại cổ phần A (bên được thi hành án) có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lại Hoàng H và bà Phan Thị V (bên phải thi hành án) không thực hiện nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền gốc, tiền lãi trong hạn, tiền lãi quá hạn, phạt chậm trả lãi đối với khoản vay nêu trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần A có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự kê biên xử lý các tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A theo các Hợp đồng thế chấp và Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp đã ký kết giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần A với ông Lại Hoàng H và bà Phan Thị V. Tài sản thế chấp gồm có:
- Quyền sử dụng đất tại thửa đất số: 23, tờ bản đồ số: 109 (thửa đất số 23 được tách từ thửa đất số 01 cũ; tờ bản đồ số 109 được hiệu chỉnh từ tờ bản đồ số ĐL cũ). Địa chỉ thửa đất: Thôn 4, xã W, huyện H, tỉnh T. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BM 986959, do Ủy ban nhân dân huyện H cấp ngày 14 tháng 5 năm 2013 cho người sử dụng ông Lại Hoàng H.
- Quyền sử dụng đất tại thửa đất số: 139, tờ bản đồ số: 45. Địa chỉ thửa đất: Thôn Kon Bơ Băn, xã R, huyện H, tỉnh T. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM 759704, do Ủy ban nhân dân huyện H cấp ngày 12 tháng 7 năm 2018 cho người sử dụng ông Lại Hoàng H và bà Phan Thị V.
- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số: 51, tờ bản đồ số: 45. Địa chỉ thửa đất: Thôn Kon Bơ Băn, xã R, huyện H, tỉnh T. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số C0 364215, do Ủy ban nhân dân huyện H cấp ngày 05 tháng 9 năm 2018 cho người sử dụng ông Lại Hoàng H và bà Phan Thị V.
- Quyền sử dụng đất tại thửa đất số: 193, tờ bản đồ số: 39. Địa chỉ thửa đất: Thôn Kon Bơ Băn, xã R, huyện H, tỉnh T. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM 389344, do Ủy ban nhân dân huyện H cấp ngày 15 tháng 5 năm 2018 cho người sử dụng ông Lại Hoàng H và bà Phan Thị V.
Trường hợp sau khi kê biên xử lý tài sản thế chấp mà không đủ để thanh toán hết khoản nợ vay theo Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số: KTU.CN.1911.050417 ngày 05/4/2017 và Hợp đồng cấp tín dụng số: KTU.CN.2352.151119 ngày 16/11/2019 và các khoản chi phí liên quan khác (nếu có) thì ông Lại Hoàng H và bà Phan Thị V vẫn phải có nghĩa vụ tiếp tục trả cho đến khi hết nợ.
2.Về tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Căn cứ Điều 155, Điều 157, khoản 1 Điều 158 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tổng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng) các đương sự phải chịu, ông Lại Hoàng H và bà Phan Thị V thỏa thuận chịu toàn bộ số tiền này.
Ngân hàng Thương mại cổ phần A không phải chịu tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, nên ông Lại Hoàng H và bà Phan Thị V phải hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ đã nộp là 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3; Điều 6; Điều 18; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Do hòa giải thành nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định của số tiền phải thanh toán, tính được là 20.290.166 đồng (Hai mươi triệu hai trăm chín mươi ngàn một trăm sáu mươi sáu đồng). Số tiền này, ông Lại Hoàng H và bà Phan Thị V thỏa thuận chịu toàn bộ.
Ngân hàng Thương mại cổ phần A không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là: 19.789.705 đồng (Mười chín triệu bảy trăm tám mươi chín ngàn bảy trăm lẻ năm đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2016/0004402 ngày 18/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TANDCC tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Đăk Hà; - Chi cục THADS huyện Đăk Hà; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đoàn Thị Kim Anh |