- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Thị Thu G và Hán Văn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu G và anh Hán Văn A 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO PH TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2020/HNGĐ | Cao Ph, ngày 18 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2020/HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu G; Sinh ngày 20/4//1978 Bị đơn: Anh Hán Văn A; Sinh ngày 14/02/1975 Cùng nơi cư trú: Khu 5, thị trấn Cao Ph, huyện Cao Ph, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự. Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày10 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu G và anh Hán Văn A 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu G và anh Hán Văn A thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Giao cho chị Chị Nguyễn Thị Thu G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hán Tú U; sinh ngày 21/5/2012. Anh Hán Văn A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu U 2.000.000đ/tháng (hai triệu đồng một tháng) cho đến khi cháu U đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 01 năm 2021. Kể từ ngày chị G có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh A chưa thi hành án xong tất cả các khoản tiền nêu trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. 2.3 Về tài sản chung: Các đương sự không có tài nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về công nợ chung: Các đương sự không nợ các tổ chức tín dụng và cá nhân nào khác. 2.5 Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu G tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Được đối trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003821ngày 23 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Ph. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Hòa Bình - Các đương sự - VKSND huyện Cao Ph - Chi cục THA H. Cao Ph - UBND xã Nam Phong - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Bùi Thị Hiền |