vanban.org

Quyết định 93/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị: Lê Thị D, sinh năm 1993. Trú tại: Khối HL, phường NH, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CỬA LÒ- TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2019/QĐST-HNGĐCửa Lò, ngày 26 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 89/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2019.

- Nguyên đơn: chị Lê Thị D, sinh năm 1993.

Trú tại: Khối HL, phường NH, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: anh Võ Huy T, sinh năm 1988.

Trú tại: Khối TN, phường NH, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.

- Căn cứ vào Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; Điều 56; Điều 57; Điều 58; Đều 81; Điều 82; Điều83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị: Lê Thị D, sinh năm 1993.

Trú tại: Khối HL, phường NH, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.

- Anh: Võ Huy T, sinh năm 1988.

Trú tại: Khối TN, phường NH, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: chị Lê Thị D và anh Võ Huy T thuận tình ly hôn nhau.

- Về con chung: chị Lê Thị D và anh Võ Huy T thỏa thuận giao cháu Võ Thị Bảo T, sinh ngày 06/11/2017 cho chị Lê Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000 đồng/tháng kể từ ngày 01/11/2019 cho đến khi cháu Trâm đủ 18 tuổi, trưởng thành.

Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: chị D, anh T tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về khoản nợ: chị D, anh T không nợ ai, không cho ai vay nợ. không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: chị D, anh T thỏa thuận chị D chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Cửa Lò theo biên lai số 0000205 ngày 14 tháng 10 năm 2019. Trả lại cho chị D 150.000đ. Anh T phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ