- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ĐỨC THẢO"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2019/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 03 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 122/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Phạm Thị Phương T; nơi cư trú: Số 21 KH, tổ dân phố BK 1, phường ĐH2, quận HA, Hải Phòng;
Anh Vũ Hồng Đ; nơi cư trú: Số 21 KH, tổ dân phố BK 1, phường ĐH2, quận HA, Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Phương T và anh Vũ Hồng Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện, được sự đồng ý của hai bên gia đình và có tổ chức lễ cưới theo phong tục vào năm 2012. Anh chị đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đông Hải 2, quận Hải An, Hải Phòng vào ngày 05/11/2012. Theo chị T và anh Đ xác nhận: Quá trình chung sống, vợ chồng hạnh phúc được một thời gian đến năm 2013 thì thường xuyên nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị có Nều bất đồng trong cuộc sống, cả hai không tìm được tiếng nói chung, thường xảy ra cãi nhau khiến cuộc sống chung rất mệt mỏi, áp lực; hôn nhân không có hạnh phúc. Mâu thuẫn vợ chồng kéo dài ngày càng trở nên trầm trọng, không có khả năng hàn gắn. Mặc dù bản thân anh chị cũng như gia đình hai bên đã cố gắng hòa giải, khắc phục mâu thuẫn nhưng không có kết quả. Anh chị đã sống ly thân được một thời gian từ năm 2018 đến nay, không còn quan tâm đến nhau về mọi mặt của đời sống. Nay chị T và anh Đ đều nhận thấy không thể tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân nên cả hai cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với thực trạng mâu thuẫn cũng như đời sống hôn nhân nên có căn cứ để chấp nhận.
Về con chung: Chị T và anh Đ có 01 con chung Vũ Ngọc Yến N, sinh ngày 17/11/2012. Anh chị thống nhất thỏa thuận khi ly hôn: Anh Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Xét thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của chị T và anh Đ là tự nguyện, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh sinh hoạt và học tập hiện tại nên có căn cứ để chấp nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T và anh Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về tài sản chung: Chị T và anh Đ không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị T và anh Đ tự nguyện chịu mỗi người 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành tại Trung tâm hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Hải An, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-. Về quan hệ hôn nhân:
Chị Phạm Thị Phương T và anh Vũ Hồng Đ cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Giao con chung Vũ Ngọc Yến N, sinh ngày 17/11/2012 cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Về tiền cấp dưỡng nuôi con, chị T và anh Đ tự thỏa thuận hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung:
Chị T và anh Đ không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án:
Chị T và anh Đ mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Chị T và anh Đ đã nộp đủ số tiền trên tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An theo Biên lai thu số 0004976 và 0004977 ngày 23 tháng 4 năm 2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THA Dân sự quận Hải An; - UBND phường Đông Hải 2, quận Hải An, HP; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Mạnh |