vanban.org

Quyết định 93/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Vũ Thị Ph, sinh năm 1974.

Nơi nhận : Toà án tỉnh Hoà Bình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Vũ Thị Ph ly hôn anh Bùi Đức L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Vũ Thị Ph, sinh năm 1974.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2019/QĐST- HNGĐHuyện L, ngày 17 tháng 09 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 08 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: chị Vũ Thị Ph, sinh năm 1974. Địa chỉ: thôn Ch, xã A, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: anh Bùi Đức L, sinh năm 1966. Địa chỉ: thôn Ch, xã A, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 09 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 09 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Vũ Thị Ph, sinh năm 1974. Bị đơn: anh Bùi Đức L, sinh năm 1966. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1/ Về hôn nhân: chị Vũ Thị Ph và anh Bùi Đức L thuận tình ly hôn. 2.2/ Về con chung: chị Vũ Thi Ph và anh Bùi Đức L cùng nhất trí: Cháu Bùi Trung Đ, sinh năm 1994 đã trưởng thành, không yêu cầu pháp luật giải quyết, nên Tòa án không đề cập. Giao con là cháu Bùi Hoàng D, sinh ngày 24/5/2005 cho anh Bùi Đức L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Bùi Hoàng D trưởng thành hoặc có thay đổi khác. Chị Vũ Thị Ph được quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: anh Bùi Đức L chưa yêu cầu chị Vũ Thị Ph cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3/ Về tài sản chung: chị Ph và anh L cùng nhất trí tự thoả thuận, không yêu cầu pháp luật giải quyết, nên Tòa án không đề cập. 2.4/ Về công nợ chung: chi Ph và anh L cùng nhất trí không có, không yêu cầu pháp luật giải quyết, nên Tòa án không đề cập. 2.5/ Về án phí: chị Ph tự nguyện nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0005639 ngày 02/08/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, chị Ph đã nộp 300.000 đồng, nay chị Ph được hoàn lại 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ