vanban.org

Quyết định 93/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Út N và anh Lê Văn L.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao 02 con chung Lê Nguyễn Bảo N - sinh ngày: 30/4/2015 và Lê Bảo L – sinh ngày 09/7/2016 cho chị Nguyễn Thị Út N được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Lê Văn L tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con chung số … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Út N và anh Lê Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

————
Số: 93/2020/QĐST-HNGĐ
Đông Hòa, ngày 03 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 75/2020/TLST- HNGĐ

ngày 28/4/2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Út N – Sinh năm: 1997;

Nơi cư trú: Khu phố P, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Anh Lê Văn L – Snh năm: 1992; Nơi cư trú: Khu phố P, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Út N và anh Lê Văn L.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao 02 con chung Lê Nguyễn Bảo N - sinh ngày: 30/4/2015 và Lê Bảo L – sinh ngày 09/7/2016 cho chị Nguyễn Thị Út N được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Lê Văn L tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con chung số tiền 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng), tương ứng mỗi con chung 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 06/2020 cho đến khi xảy ra một trong những căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật HNGĐ năm 2014.

Anh Lê Văn L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản tr . Khi c n thiết các bên có quyền yêu c u thay đổi việc nuôi con chung ho c mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không yêu c u tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Út N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003400 ngày 28 tháng 4 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ