- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƯỚC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2019/QĐST-HNGĐ | Bá Thước, ngày 07 tháng 08 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2019/TLST- HNGĐ ngày 26
tháng 07 năm 2019 giữa :
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị N ;
Sinh năm 1990 Nơi cư trú: Đội M C , xã X H , huyện B Y , tỉnh L C . Hộ Khẩu thường trú: Thôn H Q , xã Đ Q , huyện b T , tỉnh T H .
Bị đơn: Anh Hà Văn B
Sinh năm: 1986 Nơi cư trú: Thôn H Q , xã Đ Q , huyện B T c, tỉnh T H . Căn cứ vào điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 07 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 07 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Hoàng Thị N và anh Hà Văn B
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị N và anh Hà Văn B tự nguyện,thuận tình ly
hôn.
-Về con chung: Chị Hoàng Thị N và anh Hà Văn B tự nguyện thỏa thuận khi ly hôn, anh Hà Văn B trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hà Mạnh C sinh ngày 10/6/2011cho đến khi thành niên. Anh B không yêu cầu chị Nga cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Hoàng Thị N có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Chị Hoàng Thị N và anh Hà Văn B không yêu cầu giải quyết.
-Nợ chung: Chị Hoàng Thị N và anh Hà Văn B khai không có nợ chung.
-Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 BLTTDS năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chị Hoàng Thị N và anh Hà Văn B tự nguyện thỏa thuận: Chị Hoàng Thị N chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án chị N đã nộp là 300.000đ (Ba nghìn đồng). Hoàn trả lại cho chị Hoàng Thị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0005112 ngày 26/07/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND; - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH; ……… - Lưu Hs. | THẨM PHÁN Trần Thị Quyên |