vanban.org

Quyết định 93/2019/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau Tuyên án 04/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Văn Thanh H, sinh năm 1971. Địa chỉ: Số X, Nguyễn Tất T, khóm X, phường X, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2019/QĐST-DSCái Nước, ngày 04 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 146/2019/TLST-DS ngày 31 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Văn Thanh H, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Số X, Nguyễn Tất T, khóm X, phường X, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Du Thị B, sinh năm 1980.

Địa chỉ: SốX, đường Đinh Tiên H, khóm 4, phường 9, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1973.

Chị Trần Tuyết H, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Ấp CR, xã TH, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Trần Văn H và chị Trần Tuyết H có nghĩa vụ trả cho ông Văn Thanh H số tiền 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).

Kể từ khi ông Văn Thanh H có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Trần Văn H và chị Trần Tuyết H không trả số tiền trên thì hàng tháng anh Trần Văn H và chị Trần Tuyết H còn phải chịu tiền lãi theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) các đương sự thống nhất do anh Trần Văn H và chị Trần Tuyết H chịu. Ông Văn Thanh H đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 1.500.000 đồng theo biên lai số 0004470 ngày 31 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện cái Nước được nhận lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ