vanban.org

Quyết định 93/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Thị Kiều A và anh Nguyễn Viết T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hai bên thống nhất có 2 con chung là các cháu Nguyễn Viết T1, sinh ngày 24.2.1996 đã trưởng thành và cháu Nguyễn Hồng Q, sinh ngày 9.1.2007; Giao cho anh Nguyễn Viết T tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hồng Q và chị Đàm Thị Kiều A … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đàm Thị Kiều A xin li hôn anh Nguyễn Viết T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Thị Kiều A và anh Nguyễn Viết T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN NGHI LỘC
Số: 93 /2018/QĐST-HNGĐ
Nghi Lộc, ngày 28 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 62/2018/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2018, giữa :

Nguyên đơn: Chị Đàm Thị Kiều A - Sinh năm 1971.

Địa chỉ: Xóm x, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Nguyễn Viết T - Sinh năm 1964.

Địa chỉ: Xóm x, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; điều 81; 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày18 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Thị Kiều A và anh Nguyễn Viết T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai bên thống nhất có 2 con chung là các cháu Nguyễn Viết T1, sinh ngày 24.2.1996 đã trưởng thành và cháu Nguyễn Hồng Q, sinh ngày 9.1.2007; Giao cho anh Nguyễn Viết T tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hồng Q và chị Đàm Thị Kiều A có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Hồng Q mỗi tháng 1.700.000 đồng ( Một triệu bảy trăm ngàn đồng). Thời gian đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung tính từ ngày 01 tháng 5 năm 2018 cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi trưởng thành.

Chị Đàm Thị Kiều A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Nếu chị A lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì anh Nguyễn Viết T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của chị A.

- Về tài sản và nợ, cho vay nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đàm Thị Kiều A thuận chịu 150.000đ(một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí li hôn và 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng)tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung đã đóng tại chi cục Thi hành án Dân sự huyện Nghi Lộc theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0006115 ngày 26.3.2018. Chị A đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thị hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ