- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lệ H và anh Nguyễn Thành T.
- Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2018/QĐST-HNGĐ | Hương Sơn, ngày 05 tháng 11 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2018/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lệ H – Sinh ngày 27/8/1986.
Bị đơn: Anh Nguyễn Thành T – Sinh ngày 12/11/1980.
Đều trú tại: Khối 9, Thị trấn T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Ông: Nguyễn Mạnh T1 – Sinh năm 1939.
- Bà Hoàng Thị B – Sinh năm 1948.
Đều trú tại: Khối 9, Thị trấn T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
- Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V.
Địa chỉ: Số 02 L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Quang T2.
Chức vụ: Giám đốc NHNN&PTNT V - Chi nhánh T, Hà Tĩnh.
- Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Các Điều 317, 318, 320, 323, 463, 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, khoản 1 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2018.
- Căn cứ vào khoản 6, khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/10/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lệ H và anh Nguyễn Thành T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Lệ H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Trà M, sinh ngày 09/10/2008 và cháu Nguyễn Khánh A, sinh ngày 04/9/2011 đến đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Thành T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn Thành T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Lệ Hg và anh Nguyễn Thành T tự thỏa thuận phân chia tài sản nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Thành T chịu trách nhiệm thanh toán số nợ của anh T và chị H là 380.000.000 đồng cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V - Chi nhánh T, tỉnh Hà Tĩnh. Đồng thời chuyển toàn bộ số nợ này và tiền lãi phát sinh sau ngày 31/10/2018 người vay là anh Nguyễn Thành T, người thừa kế là ông Nguyễn Mạnh T1 và bà Hoàng Thị B. Tài sản thế chấp khoản nợ vay là: Một mãnh đất có diện tích 2228,8m2 (trong đó đất ở 200m2, đất vườn 2028,8 m2) và tài sản gắn liền trên đất là nhà xây cấp 4 cùng các công trình phụ gắn liền tại khối 9, thị trấn T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 295, cấp ngày 29/20/2013 theo QĐ số 2188/QĐ-UBND huyện H mang tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là ông Nguyễn Mạnh T1 và bà Hoàng Thị B. Trường hợp đến hạn thanh toán nợ gốc theo hợp đồng tín dụng mà anh T không trả được thì ông Nguyễn Mạnh T1 và bà Hoàng Thị B tự nguyện di dời tài sản không thuộc tài sản thế chấp và bàn giao toàn bộ tài sản thế chấp theo thực địa tài sản ( Nếu có chênh lệch với hợp đồng thế chấp) để Ngân hàng xử lý thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp đã ký.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Lệ H tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân và gia đình và 4.750.000 (Bốn triệu bảy trăm năm mươi ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm trong yêu cầu độc lập của Ngân hàng T, nhưng được trừ trong số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp theo biên lai số 0004542, ngày 31 tháng 8 năm 2018. Sau khi khấu trừ chị Nguyễn Thị Lệ H phải nộp tiếp 4.600.000 (Bốn triệu sáu trăm ngàn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Nguyễn Thành T tự nguyện nộp 4.750.000 (Bốn triệu bảy trăm năm mươi ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm trong yêu cầu độc lập của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V – Chi nhánh T, Hà Tĩnh. Trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V - Chi nhánh T, tỉnh Hà Tĩnh số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà Ngân hàng T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0004553 ngày 02/10/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; -VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND thị trấn T (để xóa đăng ký); - Các đương sự; Lưu Hồ sơ, Văn thư. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Mạnh Cường |