- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Đòi lại tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 121 Bộ luật Dân sự; Điều 122 Bộ luật Dân sự; Điều 124 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2018/QĐST-DS | Cờ Đỏ, ngày 14 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 121, Điều 122, Điều 124, Điều 134, Điều 136 và Điều
137 Bộ luật Dân sự 2005;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 145/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Anh Lê Văn U sinh năm 1977. Địa chỉ: Xã A, huyện Đ, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Ông Lê Văn Đ sinh năm 1966 và bà Phạm Thị A sinh năm 1967. Địa chỉ: Xã A, huyện Đ, thành phố Cần Thơ.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Chị Phạm Thị Kim H sinh năm 1971. Địa chỉ: Xã H, huyện Đ, thành phố Cần Thơ.
Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ: Phường A, quận B, TP. Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Anh Huỳnh Minh P, sinh năm 1982. Quận K, thành phố Cần Thơ. Chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh Cần Thơ, là đại diện theo ủy quyền -Văn bản ủy quyền ngày 10-5-2017.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Anh Lê Văn U, ông Lê Văn Đ và bà Phạm Thị A thống nhất hủy hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất.
Ông Lê Văn Đ và bà Phạm Thị A đồng ý trả cho anh Lê Văn U 50 chỉ vàng 24K.
Anh Lê Văn U đồng ý trả cho ông Lê Văn Đ và bà Phạm Thị A thửa đất 1396, tờ bản đồ số 01, diện tích 2.501,7m2, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH01154 cấp ngày 09-11-2015 và thửa đất số 1394, tờ bản đồ số 01, diện tích 1.633,3m2, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH01153 cấp ngày 09-11-2015 do chị Phạm Thị Kim H đứng tên. Đất tọa lạc tại: quận N, thành phố Cần Thơ. (Các bên thống nhất giao trả đất theo diện tích thực tế đã cầm cố, không yêu cầu đo đạc)
Chị Phạm Thị Kim H đồng ý ông U giao trả đất cho vợ chồng ông Đ, bà Ái. Riêng việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa chị và vợ chồng ông Đ, bà Ái chị không yêu cầu giải quyết trong vụ kiện này, nếu sau này có tranh chấp chị yêu cầu giải quyết trong vụ kiện khác.
Người đại diện Ngân hàng TMCP V xác định 02 thửa đất trên chị Phạm Thị Kim H thế chấp vay tiền Ngân hàng, khi nào thanh toán tất nợ thì Ngân hàng sẽ giải chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ngân hàng xác định không có yêu cầu giải quyết trong vụ án.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Lê Văn Đ, bà Phạm Thị A tự nguyện chịu 2.187.000đồng (có xét giảm theo đơn).
Ông Lê Văn U được nhận lại 4.500.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 000936 ngày 12 tháng 6 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND TPCT; - VKS huyện Cờ Đỏ; - Chi cục THADS huyệnCờ Đỏ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Viễn |