- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1995; địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước và ông Phan H, sinh năm 1990; địa chỉ: Khu phố Z, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƯỚC LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2017/QĐST-HNGĐ | Phước Long, ngày 29 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 123/2017/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn:
Ông Phan H, sinh năm 1990; Địa chỉ: Khu phố Z, phường T, Tx P, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình 2015;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1995; địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước và ông Phan H, sinh năm 1990; địa chỉ: Khu phố Z, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Phan H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Phan H thống nhất không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, về nợ chung : Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Phan H thống nhất không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: nguyên đơn Bà Nguyễn Thị Ngọc T chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005751 ngày 11/9/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Ngọc T số tiền tạm ứng án phí còn dư là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Ông Phan H không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TX Phước Long; - THA DS TX Phước Long; - UBND p.L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Đoàn Ngọc Thảo |