- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Bùi Thị K - Bị đơn anh Bùi Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị K và anh Bùi Văn L 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2017/QĐST-HNGĐ | Yên Thủy, ngày 27 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 119/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2017 giữa: Chị Bùi Thị K, sinh năm 1989, địa chỉ: Xóm Lương Mỹ, xã Lạc Lương, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình và anh Bùi Văn L, sinh năm 1989, địa chỉ: Xóm Lương Mỹ, xã Lạc Lương, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị K và anh Bùi Văn L 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về tình cảm: Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị K và anh Bùi Văn L b. Về con chung: Giao cháu Bùi Thị Ngọc D, sinh ngày 11/7/2011 cho anh Bùi Văn L trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục. Anh Bùi Văn L chưa yêu cầu chị Bùi Thị K đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Bùi Thị K chưa phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. Chị K có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. c. Về tài sản chung: Không có d. Về án phí: Chị Bùi Thị K thỏa thuận nhất trí nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003747 ngày 04/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy. Chị K còn được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - Viện kiểm sát huyện Yên Thủy; - Thi hành án; - UBND xã Lạc Lương; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Đào |