vanban.org

Quyết định 93/2017/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Hoàng A, sinh năm 1982 Địa chỉ: Số 572/9/7/2 đường Ng, khu phố 5, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Bà Nguyễn Kim Ph, sinh năm 1972 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Kiên Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Trần Hoàng A và bà Nguyễn Kim Ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp HĐ góp hụi giữa ông Trần Hoàng A và bà Nguyễn Kim Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND HUYỆN CHÂU THÀNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2017/QĐST-DSChâu Thành, ngày 29 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 210/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Hoàng A, sinh năm 1982 Địa chỉ: Số 572/9/7/2 đường Ng, khu phố 5, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Kim Ph, sinh năm 1972 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Kiên Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Trần Hoàng A và bà Nguyễn Kim Ph cùng xác nhận hiện nay bà Ph còn nợ ông Hoàng A số tiền hụi gốc là 8.371.000 đồng (Tám triệu ba trăm bảy mươi mốt ngàn đồng), ông Hoàng A không yêu cầu tính lãi. Hai bên thỏa thuận bà Ph có nghĩa vụ thanh toán cho ông Hoàng A mỗi tháng 300.000 đồng cho đến khi thanh toán dứt nợ (lần trả cuối cùng là 571.000 đồng), thời gian thanh toán tiền lần đầu vào ngày 18-10-2017 (dương lịch) và những lần tiếp theo sẽ thực hiện vào ngày 18 dương lịch hàng tháng. Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho ông Hoàng A, nếu bà Ph vi phạm nghĩa vụ trả dần số tiền theo thỏa thuận thì ông Hoàng A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thu hồi toàn bộ số tiền nợ còn lại. Các bên đương sự tiến hành giao nhận tiền tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang hoặc trực tiếp giao nhận. Kể từ ngày ông Hoàng A có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Ph không trả số tiền nêu trên thì bà Ph còn phải trả cho ông Hoàng A thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm trả nợ. Về án phí: Số tiền tranh chấp là 8.371.000 đồng x 5 % = 418.550 đồng. Do hoà giải thành nên chỉ thu 50% án phí số tiền 418.550 đồng x 50% = 209.275 đồng. Các bên đương sự thoả thuận bà Ph là người chịu toàn bộ số tiền án phí là 209.275 đồng. Ông Trần Hoàng A được hoàn trả tiền tạm ứng án phí 445.000 đồng theo biên lai thu tiền án phí, lệ phí Tòa án

0009928 ngày 08-9-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này

Thi sửa đổi, bổ sung năm 2014

6, 7, 7a, 7b

Thi

sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Thi

dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ