- Tranh chấp gì? án dân sự — "Vụ tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản giữa anh Vũ Phương B với ông Nguyễn Xuân H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN M NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾNTRE Số: 93 /2017/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNGSỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 191/2017/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2017, về việc“ tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Anh Vũ Phương B, sinh năm 1992
Địa chỉ cư trú: Ấp P, xã T, huyện M Nam, tỉnh Bến Tre.
Anh Vũ Phương B có văn bản ủy quyền cho anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1976, trú tại: khu phố 05, thị trấn M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre theo văn bản ủy quyền ngày 03/11/2017.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân H, sinh năm 1957
Địa chỉ cư trú: Khu phố 7, thị trấn M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
- Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Quế M, sinh năm 1958
Địa chỉ cư trú: Khu phố 7, thị trấn M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Bà Trần Quế M có văn bản ủy quyền cho ông Nguyễn Xuân H theo văn bản ủy quyền ngày 31/10/2017.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Ông Nguyễn Xuân H và bà Trần Quế M có nghĩa vụ liên đới trả số tiền 561.392.500( Năm trăm sáu mươi mốt triệu ba trăm chín mươi hai nghìn năm trăm ) đồng cho ông Vũ Phương B, không yêu cầu tính lãi. Thôøi haïn traû khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Ông Nguyễn Xuân H, bà Trần Quế M liên đới chịu án phí là 6.614.000 ( Sáu triệu sáu trăm mười bốn ngàn) đồng.
Ông Vũ Phương B tự nguyện chịu 6.614.000( Sáu triệu sáu trăm mười bốn ngàn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0011732, ngày 18/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện M Nam. Hoàn trả cho ông Vũ Phương B số tiền tạm ứng án phí 7.145.000(Bảy triệu một trăm bốn mươi lăm ngàn) đồng theo biên lai trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014. *Nơi nhận:
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M NAM
- VKSND huyện M Nam.
| - TAND tỉnh Bến Tre. - CCTHADS huyện M Nam. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán ( đã ký) Trần Thanh Phong |