- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 929/2017/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 14 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 756/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Th., sinh năm 1976;
Thường trú: số X, đường Y, phường Z, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Tuấn S., sinh năm 1972;
Thường trú: số X, đường Y, phường Z, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị Th. và ông Nguyễn Tuấn S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ vợ chồng: Bà Bùi Thị Th. và ông Nguyễn Tuấn S. thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân của bà Bùi Thị Th. và ông Nguyễn Tuấn S. (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 249/2001, quyển số 2/P11 do UBND phường A, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/12/2001) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Ông Nguyễn Tuấn S. trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Hoàng D., sinh ngày 01/7/2004 và Nguyễn Hoàng Du., sinh ngày 31/10/2007. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà Th. do ông S. không yêu cầu. + Bà Th. có quyền, nghĩa vụ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con mà không ai được cản trở. + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Viêc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa giải quyết. + Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân (người thân thích), tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ) có thể xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung. Về quan hệ tài sản:
- Về tài sản chung: Bà Th. và ông S. không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Th. và ông S. xác nhận không có. Về án phí: Án phí ly hôn số tiền là 150.000 đồng do bà Bùi Thị Th. tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Th. đã nộp theo Biên lai thu số 0000009631 ngày 21/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Hoàn lại cho bà Th. số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu trên. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS Q.TP; - UBND phường A, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tô Thị Ngọc Phƣợng |