vanban.org

Quyết định 928/2019/QĐDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 25/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/- Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc “Yêu cầu tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự” của bà Nguyễn Thị Thu N:

Bà Nguyễn Thị P sinh năm 1939, trú tại 618/7 A, Phường B, Quận C, Thành phố D bị mất năng lực hành vi dân sự. 2/- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị Thu N phải nộp toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền đã tạm nộp theo biên lai số XXXXXXX ngày XX/XX/XXXX của Chi cục … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người là mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? 1/- Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc “Yêu cầu tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự” của bà Nguyễn Thị Thu N:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________
Số: 928/2019/QĐDS-ST.
Quận 3, ngày 25 tháng 9 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu tuyên bố một người là năng lực hành vi dân sự.

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phù Quốc Tuấn.

Thư ký phiên họp: Bà Bùi Nhật Vi Phượng- Thư ký Tòa án nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viển kiểm sát nhân dân Quận 3 tham gia phiên họp: Bà Lê Mộng Điệp – Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 3, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 800/TLST-DS ngày 12/7/2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người là mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số 236/2019/QĐST-VDS ngày 16 tháng 9 năm 2019:

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Thu N. Sinh năm 1965.

Trú tại : 618/7 A, Phường B, Quận C, Thành phố D.

Đối với: Bà Nguyễn Thị P. Sinh năm 1939.

Trú tại: 618/7 A, Phường B, Quận C, Thành phố D.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Nguyễn Thị Đ. Sinh năm 1959.

Trú tại: 86/36/8 E, Phường F, Quận G, Thành phố D.

2. Bà Nguyễn Thị L. Sinh năm 1960.

Trú tại : 618/7 A, Phường B, Quận C, Thành phố D.

3. Bà Nguyễn Thị Thu Vân. Sinh năm 1968.

Trú tại: 766/68/23/10 Phường H, Quận G, Thành phố D.

(Các đương sự có đơn xin vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Ông Nguyễn Văn T1 (sinh năm 1937, chết năm 1969) và bà Nguyễn Thị P (sinh năm 1939) có 04 người con gồm: bà Nguyễn Thị Thu N, bà Nguyễn Thị Đ, bà Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị Thu V.

Bà Nguyễn Thị P có cha là ông Nguyễn Văn T2 và mẹ là bà Nguyễn Thị S đều đã chết.

Hiện bà Nguyễn Thị P bị bệnh: Sa sút tâm thần do tuổi già, mức độ nặng (F03-ICD10).

Để thuận tiện cho việc chăm sóc và chữa bệnh cho bà Nguyễn Thị Phin, bà Nguyễn Thị Thu N đề nghị Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị P bị mất năng lực hành vi dân sự.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đồng ý với yêu cầu trên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

1/-Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Xét bà Nguyễn Thị Thu N yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự đối với bà Nguyễn Thị P sinh năm 1939, trú tại 618/7 A, Phường B, Quận C, Thành phố D. Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì việc giải quyết yêu cầu của bà Nguyễn Thị Thu N là thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về thủ tục tố tụng: bà Nguyễn Thị Thu N, bà Nguyễn Thị Đ, bà Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị Thu V có đơn xin vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự. Căn cứ vào khoản 2 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân thì Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt những người trên.

2/- Về các yêu cầu của người yêu cầu:

Xét tại Kết luận Giám định pháp y tâm thần số XXXX/2019/KLGĐTC ngày XX/XX/XXXX của Trung tâm Pháp y tâm thần Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đã kết luận bà Nguyễn Thị P như sau:

- Về y học: đương sự bị bệnh sa sút tâm thần do tuổi già, mức độ nặng (F03-ICD10).

- Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

Như vậy, xét yêu cầu của bà Nguyễn Thị Thu N là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự nên chấp nhận.

3. Về lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị Thu N phải nộp theo quy định tại Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội.

Bởi các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 372, Điều 376, Điều 376, Điều 371 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội.

1/- Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc “Yêu cầu tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự” của bà Nguyễn Thị Thu N:

Tuyên bố:

- Bà Nguyễn Thị P sinh năm 1939, trú tại 618/7 A, Phường B, Quận C, Thành phố D bị mất năng lực hành vi dân sự.

2/- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị Thu N phải nộp toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền đã tạm nộp theo biên lai số XXXXXXX ngày XX/XX/XXXX của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3. Bà Nguyễn Thị Thu N đã nộp đủ lệ phí.

3/- Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

(Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định này).

Cỡ chữ