- Tranh chấp gì? Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng — án hôn nhân và gia đình — "Phan T"
- Tòa quyết gì? Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định pháp luật.
- Căn cứ chính? Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 925/2022/QĐST-HNGĐ | Quy Nhơn, ngày 09 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 994/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2022 về việc “Yêu cầu xác định không phải con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Phan T, sinh năm: 1959 Địa chỉ: Tổ 9, khu vực 6, phường T, thành phố Q, tỉnh B.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Đinh Thị Kim S, sinh năm 1955 Địa chỉ: Tổ 9, khu vực 6, phường T, thành phố Q, tỉnh B. 2. Chị Phan Thị Mỹ A, sinh năm: 1980 Địa chỉ: Trường Tiểu học H’ ra số 2, xã H’ ra, huyện M, Tỉnh G. 3. Anh Phan Tấn D, sinh năm: 1982 Địa chỉ: Khu nhà điều hành thủy điện ĐăkS, xã I, huyện K, tỉnh G. 4 Chị Phan Thị Lệ Q, sinh năm: 1985 Địa chỉ: 471 Ấp A, xã A, thành phố T, tỉnh B. 5. Anh Phan Tấn K, sinh năm: 1990 Địa chỉ: Tổ 9, khu vực 6, phường T, thành phố Q, tỉnh B. Xeùt thaáy: Người yêu cầu ông Phan T rút đơn yêu cầu theo quy ñònh taïi ñieåm c khoaûn 2 Ñieàu 366 Boä luaät toá tuïng daân söï. Căn cứ Điều 48, điểm c khoản 2 Điều 366, khoản 2 Điều 273 và khoản 2 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 994/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2022 về việc “Yêu cầu xác định không phải con”. Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định pháp luật.
- Ông Phan T là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Ñöông sö;. - VKSNDTP Quy Nhôn; - Löu: hoà sô việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Thị Hương |