- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Lê Thị C-Lê Minh H"
- Căn cứ chính? Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH ! Số: 925 /2020/QĐST- DS! |
QUYẾT!ĐỊNH!
ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật
tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Tại đơn khởi kiện tranh chấp lối đi chung đề ngày 20 tháng 02 năm 2020, nguyên đơn bà Lê Thị C yêu cầu: Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 372/QSDĐ do UBND huyện C cấp cho ông Lê Minh H ngày 26/9/2001 đối với các thửa 206, 207, 208 tờ bản đồ số 17 để khôi phục lại diện tích lối đi đã bị lấn chiếm là 305,6m; Buộc ông Lê Minh H tháo bỏ 2 trụ xi măng và khôi phục lại hiện trạng ban đầu của lối đi chung.
Kèm theo đơn khởi kiện là các biên bản hòa giải tranh chấp ngày 5 và 12 tháng 4 năm 2018; Công văn số 1903/UBND ngày 23 tháng 12 năm 2019 của UBND xã A. Tại mục 6 của Công văn số 1903/UBND có nội dung: Ông Lê Minh H là chủ sử dụng đất tại các thửa đất số 206, 207, 208 tờ bản đồ số 17 (TL 02/CT-UB), tương ứng theo tài liệu KTS thuộc thửa đất số 724 tờ bản đồ số 43 do bà Lê Thị Hương U đứng tên chủ sở hữu.
Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số vào sổ cấp GCN: CHO7095 do UBND huyện C cấp ngày 4/9/2019 (cấp đổi GCN từ GCN số 372/QSDĐ do UBND huyện C cấp ngày 26/9/2001) thì ông Lê Minh H là chủ sử dụng thửa đất số 724 tờ bản đồ số 43 nhưng sau đó tặng cho bà Lê Thị Hương U được Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện C đăng ký biến động cập nhật vào ngày 11/11/2019.
Như vậy, các biên bản hòa giải tranh chấp ngày 5 và 12 tháng 4 năm 2018 là hòa giải giữa các ông bà Lê Thị C, Nguyễn Thị Đang, Lê Văn A, Nguyễn Thị L với ông Lê Minh H chứ không phải hòa giải với bà Lê Thị Hương U vì hiện nay thửa đất số 206, 207, 208 tờ bản đồ số 17 (TL 02/CT-UB), tương ứng theo tài liệu KTS thuộc thửa đất số 724 tờ bản đồ số 43 do bà Lê Thị Hương U đứng tên chủ sở hữu. Do tranh chấp chưa được hòa giải tại UBND xã An Nhơn Tây, huyện C theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai năm 2013 thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ điểm g khoản 1 Điều 217, điểm b khoản 1; điểm c khoản 3 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 192/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2020 về việc “Tranh chấp lối đi chung”, giữa: Nguyên"đơn: Bà Lê Thị C, sinh năm 1963. Địa chỉ: Số 28 đường B, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Anh N. Địa chỉ: Số 30/1 đường Q, xã E, huyện B Thành phố Hồ Chí Minh. Bị"đơn: Ông Lê Minh H, sinh năm 1955. Địa chỉ: Số 32 đường B, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Phạm Thị R, sinh năm 1962. Địa chỉ: Số 32 đường B, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người"có"quyền"lợi,"nghĩa"vụ"liên"quan: 1. Ông Lê Văn A, sinh năm 1960. Địa chỉ: Số 34 đường O, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bà Nguyễn Thị Đang, sinh năm 1955. Địa chỉ: Số 36 Đường O, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1943. Địa chỉ: xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 4. Bà Lê Thị Hương U, sinh năm 1992. Địa chỉ: Số 32 đường B, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 5. Ủy ban nhân dân huyện C. Địa chỉ: Số 77 đường T, thị trấn Y, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện cho nguyên đơn. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền nộp đơn khởi kiện lại trong trường hợp đã có đủ điều kiện khởi kiện. Về án phí: Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0045761 ngày 03/3/2020 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi!nhận:
THẨM!PHÁN!
- Tòa án nhân dân cấp cao tại TP.HCM;
- VKSND cấp cao tại TP.HCM;
"
- Viện kiểm sát nhân dân TP.HCM;
"
- Cục thi hành án dân sự TPHCM;
"
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
!!Võ!Thị!Kim!Thương!