vanban.org

Quyết định 923/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A. Địa chỉ: Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 923/2020/QĐST-DSQuận 3, ngày 28 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 06/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A.

Địa chỉ: Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê T (Văn bản ủy quyền số 361/2019/EIB/CNTPHCM ngày 21/10/2019)

Bị đơn: Ông Nguyễn T, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Phường 9, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn T còn nợ Ngân hàng TMCP A theo Giấy đề nghị phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ quốc tế ký ngày 14/7/2017 số tiền tạm tính đến ngày 18/9/2020 bao gồm nợ gốc là 117.384.523 đồng, nợ lãi: 127.556.000 đồng, tổng cộng là 244.940.523 đồng (Hai trăm bốn mươi bốn triệu chín trăm bốn mươi nghìn năm trăm hai mươi ba đồng).

Ngân hàng TMCP A không yêu cầu ông Nguyễn T phải thanh toán phí phạt.

2.2. Ông Nguyễn T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP A số tiền 244.940.523 đồng (Hai trăm bốn mươi bốn triệu chín trăm bốn mươi nghìn năm trăm hai mươi ba đồng) vào ngày 30/11/2020.

Ông Nguyễn T còn phải tiếp tục trả tiền lãi trên dư nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận tại Giấy đề nghị phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ quốc tế ký ngày 14/07/2017, kể từ ngày 19/9/2020 cho đến khi ông Nguyễn T trả hết nợ gốc cho Ngân hàng TMCP A.

Việc thực hiện tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.3. Án phí dân sự sơ thẩm do hòa giải thành là 6.123.513 đồng (sáu triệu một trăm hai mươi ba nghìn năm năm mười ba đồng), ông Nguyễn T tự nguyện chịu.

Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP A số tiền tạm ứng án phí 4.754.212 đồng (Bốn triệu bảy trăm năm mươi bốn nghìn hai trăm mười hai đồng) theo Biên lai thu số 0007077 ngày 02/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ