vanban.org

Quyết định 921/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: ông Hà Văn H và bà Trần Thụy Liễu C thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của ông Hà Văn H và bà Trần Thụy Liễu C (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 140/2018, ngày 04/10/2018 do Ủy ban nhân dân phường Tân Sơn Nhì, quận Tân Phú, TP.HCM cấp) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 921/2024/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 17 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Sau khi nghiên cứu hồ sơ thụ lý hôn nhân số 725/2024/HNST ngày 01 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: ông Hà Văn H, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Xóm Đồng H, Diễn V, Diễn Châu, Nghệ An

Người yêu cầu: bà Trần Thụy Liễu C, sinh năm 1984;

Địa chỉ: 16/9/23 Trần Văn Ơ, phường Tân Sơn N, quận Tân Phú, TP.HCM.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: ông Hà Văn H và bà Trần Thụy Liễu C thuận tình ly hôn.

Xét, việc thuận tình ly hôn của ông Hà Văn H và bà Trần Thụy Liễu C hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội xét nên công nhận.

Về con chung : Không có con chung

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Hà Văn H và bà Trần Thụy Liễu C phải nộp, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà C và ông H đã nộp theo biên lai thu số 0040237 ngày 01 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Hà Văn H và bà Trần Thụy Liễu C thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân của ông Hà Văn H và bà Trần Thụy Liễu C (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 140/2018, ngày 04/10/2018 do Ủy ban nhân dân phường Tân Sơn Nhì, quận Tân Phú, TP.HCM cấp) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về quan hệ con chung: Không có con chung.

- Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ông Hà Văn H và bà Trần Thụy Liễu C phải nộp, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà C và ông H đã nộp theo biên lai thu số 0040237 ngày 01 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ