vanban.org

Quyết định 920/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 24/12/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Phương D và chị Trần Thị T. Về con chung: Anh Nguyễn Phương D và chị Trần Thị T có 02 con chung cháu Nguyễn Minh T, sinh ngày 31/01/20xx, cháu Nguyễn Minh D, sinh ngày 07/08/20xx. Giao cháu Nguyễn Minh T, sinh ngày 31/01/20xx, cháu Ngu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
__________________
Số: 920/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-------------------------------------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

- Căn cứ vào Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 840/2024/TLST-HNGĐ ngày 16/9/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:

Người yêu cầu:

1-Anh Nguyễn Phương D, sinh ngày 21/08/19xx; Căn cước công dân số xxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 21/06/20xx; HKTT và nơi ở: Số nhà A Dự án cải tạo, xây dựng lại nhà B đường G, phố Nam Cao, phường G, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

2-Chị Trần Thị T, sinh ngày 01/01/19xx; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 21/06/20xx; HKTT và nơi ở: Số nhà A Dự án cải tạo, xây dựng lại nhà B, phố N, phường G, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Anh Nguyễn Phương D và chị Trần Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn ngày 29/01/201xx tại UBND phường H, thị xã P, tỉnh P.

. Anh Nguyễn Phương D và chị Trần Thị T yêu cầu Tòa án nhân dân quận Ba Đình công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 17/9/2024 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

. Về con chung: Anh Nguyễn Phương D và chị Trần Thị T có 02 con chung là cháu Nguyễn Minh T, sinh ngày 31/01/20xx, cháu Nguyễn Minh D, sinh ngày 07/08/20xx. Ly hôn hai vợ chồng thỏa thuận chị Trần Thị T sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh T và Nguyễn Minh D và không yêu cầu anh Nguyễn Phương D đóng góp cấp dưỡng nuôi hai con chung.

. Về tài sản và nhà ở chung: Anh Nguyễn Phương D và chị Trần Thị T không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

. Về nợ chung: Anh Nguyễn Phương D và chị Trần Thị T xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

. Về lệ phí tòa án: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Phương D và chị Trần Thị T.

- Về con chung: Anh Nguyễn Phương D và chị Trần Thị T có 02 con chung cháu Nguyễn Minh T, sinh ngày 31/01/20xx, cháu Nguyễn Minh D, sinh ngày 07/08/20xx. Giao cháu Nguyễn Minh T, sinh ngày 31/01/20xx, cháu Nguyễn Minh D, sinh ngày 07/08/20xx cho chị Trần Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, không yêu cầu anh Nguyễn Phương D đóng góp cấp dưỡng nuôi hai con chung đến khi con chung Nguyễn Minh T, Nguyễn Minh D trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.

- Về tài sản và nhà ở chung: Anh Nguyễn Phương D và chị Trần Thị T không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Nguyễn Phương D và chị Trần Thị T không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số 0030xxxngày 16/12/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ