vanban.org

Quyết định 92/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị T và anh Phạm Văn V

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về nuôi con: Chị T và anh V có 03 con chung là cháu Phạm Mai T1 sinh ngày 30/8/2012, cháu Phạm Bảo Y sinh ngày 15/11/2014 và cháu Phạm Minh T2 sinh ngày 29/4/2018. Chị T và anh V thỏa thuận giao cháu T1 và cháu Y cho anh V nuôi dưỡng đến kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị T - Phạm Văn V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị T và anh Phạm Văn V
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2026/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 05 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 119/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2026 giữa:

Nguyên đơn: Chị Mai Thị T sinh ngày 16/10/1993; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 05/05/2021 nơi cấp Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ thôn H, Đ, xã Y, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: Anh Phạm Văn V sinh ngày 15/4/1989; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 08/5/2021 nơi cấp Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ thôn H, Đ, xã Y, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/5/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị T và anh Phạm Văn V

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nuôi con: Chị T và anh V có 03 con chung là cháu Phạm Mai T1 sinh ngày 30/8/2012, cháu Phạm Bảo Y sinh ngày 15/11/2014 và cháu Phạm Minh T2 sinh ngày 29/4/2018. Chị T và anh V thỏa thuận giao cháu T1 và cháu Y cho anh V nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi; giao cháu T2 cho chị T nuôi dưỡng đến khi cháu T2 đủ 18 tuổi. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; cha, mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.2. Về tài sản và công nợ: Chị T và anh V đều không yêu cầu Toà án giải quyết về tài sản; vợ chồng không vay mượn ai tài sản gì.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Mai Thị T và anh Phạm Văn V thỏa thuận, chị T chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng); được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 3146 ngày 21/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình; chị T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ