vanban.org

Quyết định 92/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Quốc T- chị Phạm Thị Thu H

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a.Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Quốc T- chị Phạm Thị Thu H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "trần Quốc T- Phạm Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Quốc T- chị Phạm Thị Thu H
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- NINH BÌNH
Số: 92 /2026/QĐST- HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ninh Bình, ngày 15 tháng 06 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 146/2026/TLST-HNGĐ ngày 20/05/2026 giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Quốc T, sinh ngày 28/06/1997; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx ngày cấp 09/01/2022; nơi cấp: cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Địa chỉ: Phố B, phường N, tỉnh N1

Bị đơn: Chị Phạm Thị Thu H, sinh ngày 03/12/2001; CCCD: xxxxxxxxxxxx ngày cấp 09/05/2021; nơi cấp: cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội ; Địa chỉ: Phố B, phường N, tỉnh N1; Nơi ở hiện nay: phố P, phường N, tỉnh N1

- Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 05 tháng 06 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 05/06/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Quốc T- chị Phạm Thị Thu H

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a.Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Quốc T- chị Phạm Thị Thu H thuận tình ly hôn.

b. Về con chung:anh Trần Quốc T và chị Phạm Thị Thu H co 01 con chung: là cháu Trần Thanh Q sinh ngày 21/12/2024. Hiện nay cháu Q đang ở với anh T. Khi ly hôn giao cho anh Trần Quốc T nuôi dưỡng chăm sóc cháu Trần Thanh Q đến khi cháu Q đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: chị Phạm Thị Thu H không phải cấp dưỡng nuôi con

“Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các T viên trong gia đình không được cản trở giáo dục con; Cha mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con”

- Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

c. Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d. Về nghĩa vụ nộp án phí: Anh Trần Quốc T tự nguyện chịu toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại phòng thi hành án dân sự khu vực 1- Ninh Bình theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 3708 ngày 19/05/2026. Hoàn trả lại cho anh Trần Quốc T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ