- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Phạm Ngọc Xương - Võ Thị Hồng Đào - hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 –ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2026/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 06 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 45/2026/TLST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2026 về việc “Tranh chấp hụi”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phạm Ngọc X, sinh năm 1954.
Địa chỉ: 58/5, tổ 13, ấp An Phú, xã An Nhơn (xã Phú Hựu), tỉnh Đồng Tháp
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx.
Bị đơn: Chị Võ Thị Hồng Đ, sinh năm 1982.
Địa chỉ: tổ 13, ấp An Phú, xã An Nhơn (nay là xã Phú Hựu), tỉnh Đồng Tháp
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Võ Thị Hồng Đ đồng ý trả cho bà Phạm Ngọc X số tiền 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng).
Về án phí dân sự sơ thẩm: Hai bên thỏa thuận
Chị Võ Thị Hồng Đ tự nguyện nộp 1.125.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Phạm Ngọc X thuộc người cao tuổi nên được miễn nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 8; - Phòng THADS Khu vực 8; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kiều |