vanban.org

Quyết định 92/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị Thu H và anh Phí Trọng Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về con chung: Chị Ngô Thị Thu H và anh Phí Trọng Q thống nhất xác định có 02 con chung là Phí Quyết C, sinh ngày 01/4/2001 và Phí Quyết T, sinh ngày 28/9/2011. Khi ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận giao cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị Thu H và anh Phí Trọng Q.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2025/QĐST-HNGĐViệt Trì, ngày 30 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2025.

Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Thu H, sinh năm 1976

Nơi cư trú: Tổ D, khu F, phường V, thành phố V, tỉnh Phú Thọ

Bị đơn: Anh Phí Trọng Q, sinh năm 1972

Nơi cư trú: Tổ D, khu F, phường V, thành phố V, tỉnh Phú Thọ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị Thu H và anh Phí Trọng Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về con chung: Chị Ngô Thị Thu H và anh Phí Trọng Q thống nhất xác định có 02 con chung là Phí Quyết C, sinh ngày 01/4/2001 và Phí Quyết T, sinh ngày 28/9/2011. Khi ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận giao cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Phí Quyết T đến khi cháu thành niên. Anh Q không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị H do chị H không yêu cầu. Còn cháu P Quyết Chiến hiện đã thành niên nên chị H, anh Q không đề nghị Tòa án giải quyết.

Không ai được cản trở quyền gặp gỡ và thăm nom con chung

2.2.Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị Ngô Thị Thu H và anh Phí Trọng Q không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3.Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Ngô Thị Thu H chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003565 ngày 21/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Hoàn trả cho chị Ngô Thị Thu H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ