- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án TC ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 TỈNHQUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2025/QĐST- HNGĐ Vụ: Diệu – Thành “Tranhchấpvề ly hôn” |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số: 167/2025/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Xuân D, sinh năm 1978.
Trú tại: Thôn B, xã G L, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức Th, sinh năm 1975.
Trú tại: Thôn B, xã G L, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sư ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Đặng Thị Xuân D và anh Nguyễn Đức Th.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Xuân D và anh Nguyễn Đức Th thuận tình ly hôn [Giấy chứng nhận kết hôn số 13/2000; Quyển số 01 ngày 22 tháng 9 năm 2000 của UBND của thị trấn Gio Linh, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị (Nay là xã Gio Linh, tỉnh Quảng Trị) hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này].
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đức H, sinh 02/10/2012 cho chị Đặng Thị Xuân D chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Đức Th đồng ý cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 3.000.000 (Ba triệu) đồng, anh Th có quyền thăm nom, chăm sóc con.
Khi có đơn yêu cầu của người được thi hành án dân sự, thì bên phải thi hành án dân sự còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đặng Thị Xuân D thuận chịu 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền án phí DSST và 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0000710 ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Phòng thi hành án dân sự Khu vực 8, tỉnh Quảng Trị. Chị Đặng Thị Xuân D đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAT Quảng Trị; - VKS Khu vực 8; - THADS Khu vực 8; - UBND xã Gio Linh, tỉnh Quảng Trị); - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hải Yến |