- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Nguyễn Thị K yêu cầu ly hôn với Nguyễn Văn Hoàng A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Văn Hoàng A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KV6 - VL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 238/2025/QĐST-HNGĐ | VL, ngày 26 tháng 12 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 331/2025/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1978; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: TNDTQ số 6 ấp GT, xã NPT, tỉnh VL. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Hoàng A, sinh năm 1981; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: TNDTQ số 4 ấp TX, xã NPT, tỉnh VL. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Văn Hoàng A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Văn Hoàng A không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn. Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: bà Nguyễn Thị K với ông Nguyễn Văn Hoàng A có tạo ra 02 người con chung tên Nguyễn Thị Huỳnh Như - sinh ngày 14/11/2002 và Nguyễn Thị Thanh Tuyền - sinh ngày 04/5/2004, hiện hai người con đã trưởng thành nên ông bà không yêu cầu Tòa giải quyết. Về tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm là: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị K tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền bà K đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo biên lai số 0011459 ngày 08/12/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh VL được khấu trừ sang tiền án phí. Hoàn trả cho bà K số tiền chênh lệch còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND KV6-VL; - Thi hành án dân sự tỉnh VL; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu HSVA + VP. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) |