vanban.org

Quyết định 92/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị H và anh Hoàng Văn H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đinh Thị H và anh Hoàng Văn H " Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con""
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VƯC 5- THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2025/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 27 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THANH HÓA

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự, sử đổi, bổ sung năm 2025;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 66/2025/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận việc nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Đinh Thị H. Sinh năm 1982.

2. Anh Hoàng Văn H. Sinh năm 1979.

Cùng địa chỉ: Khu Tr Th, xã Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Đinh Thị H và anh Hoàng Văn H tự nguyện kết hôn vào ngày 02/02/2009, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Hậu Lộc, huyện Hậu Lộc (Nay là xã Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa). Sau khi kết hôn vợ chồng sống hòa thuận được khoảng 10 năm thì mâu thuẫn phát sinh. Nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm sống, nên dẫn đến cãi vã, sống lạnh nhạt với nhau trong thời gian dài gây mệt mỏi cả hai bên. Mâu thuẫn vợ chồng gay gắt từ năm 2024 đến nay không thể khắc phục được. Nay anh H và chị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn để đoàn tụ được nữa, nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị.

Về con chung: Chị Đinh Thị H và anh Hoàng Văn H xác định: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Hoàng Thị H Y, sinh ngày 01/12/2007 và cháu Hoàng Văn H, sinh ngày 28/10/2011. Ly hôn, anh H và chị H thỏa thuận: Giao cả hai cháu Hoàng Thị H Y và cháu Hoàng Văn H cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng; Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh H và chị H tự thỏa thuận.

Về tài sản và nợ chung: Chị Đinh Thị H và anh Hoàng Văn H thống nhất không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về lệ phí: Chị Đinh Thị H và anh Hoàng Văn H thỏa thuận, mỗi bên nộp 50% lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không Th, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đinh Thị H và anh Hoàng Văn H.

- Về con chung: Chị Đinh Thị H và anh Hoàng Văn H xác định: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Hoàng Thị H Y, sinh ngày 01/12/2007 và cháu Hoàng Văn H, sinh ngày 28/10/2011. Ly hôn, anh H và chị H thỏa thuận: Giao cả hai cháu Hoàng Thị H Y và cháu Hoàng Văn H cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng; Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh H và chị H tự thỏa thuận.

Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và nợ chung: Chị Đinh Thị H và anh Hoàng Văn H thống nhất không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Đinh Thị H và anh Hoàng Văn H thỏa thuận mỗi người pH nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung, nH được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà chị H và anh H đã nộp, theo biên lai thu số 0000243 ngày 12/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa; anh H và chị H đã nộp đủ tiền lệ phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ