vanban.org

Quyết định 92/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Sĩ P và chị Lương Huyền M .

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Sỹ Anh M, sinh ngày 09/04/2019. Sau ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận để chị Lương Huyền M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Sỹ Anh M kể từ tháng 03 năm 2025 cho đến khi con chun… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Sĩ P và chị Lương Huyền M .
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------
Số: 92/2025/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 07 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 92/2025/TL-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2025 về việc “Ly hôn” giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Sĩ P , sinh năm 1989

HKTT và cư trú: Tổ dân phố số X, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Bị đơn: Chị Lương Huyền M , sinh năm 1994

HKTT và cư trú: Tổ V, quận Long Biên, Hà Nội

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 211, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- C¨n cø vµo §iÒu 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh;

- Căn cứ vào nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2025;

XÉT THẤY

Anh Nguyễn Sĩ P và chị Lương Huyền M kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 11/05/2018 (Giấy chứng nhận kết hôn số 20/2018) tại Ủy ban nhân dân phường Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống không hạnh phúc nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh chị được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Sĩ P và chị Lương Huyền M .

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Sỹ Anh M, sinh ngày 09/04/2019. Sau ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận để chị Lương Huyền M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Sỹ Anh M kể từ tháng 03 năm 2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Nguyễn Sĩ P có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- VÒ tµi s¶n chung:

+ Động sản: Anh chị khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

+ Bất động sản: Anh chị khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về công nợ chung: Anh chị không nợ ai, không ai nợ anh chị, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Sĩ P tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai số 0051699 ngày 26 tháng 02 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên. Số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại anh Nguyễn Sĩ P tự nguyện nộp sung quỹ Nhà nước.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ