- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị Dương Thị H và anh Chu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Dương Thị H và anh Chu T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2025/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 04 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 37/2025/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: chị Dương Thị H, sinh ngày 21/7/2002; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 05/3/2024 Nơi cư trú: thôn D, xã Đ, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: anh Chu T, sinh ngày 12/6/2000; Số CC: 024200016226, Bộ Công an cấp ngày 02/6/2025; Nơi cư trú: tổ dân phố Đ, phường T, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2025 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Dương Thị H và anh Chu T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: giao chị Dương Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Chu Hà V, sinh ngày 14/02/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Dương Thị H và anh Chu T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn, không ai đươc cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản, công sức, công nợ, ruộng canh tác chung: chị Dương Thị H, anh Chu T đều xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Dương Thị H phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Dương Thị H đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002988 ngày 28/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả chị Dương Thị H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND khu vực 2 - Bắc Ninh; - THADS tỉnh Bắc Ninh; - UBND phường T, tỉnh Bắc Ninh (ĐKKH số 13/2023 tại UBND xã T); - Các đương sự; - Lưu: HS vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Hà Giang |