- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Xuân S xin ly hôn chị Phạm Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2025/QĐST-HNGĐ | Thường Tín, ngày 07 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 91/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân S, sinh năm 1986
HKTT và chỗ ở: Thôn M, xã T, huyện T, thành phố H.
- Bị đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1991
HKTT và chỗ ở: Thôn M, xã T, huyện T, thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 91/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Xuân S và chị Phạm Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân S và chị Phạm Thị H thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh S và chị H có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 29/10/2008 và cháu Nguyễn Quốc V, sinh ngày 15/5/2012. Giao chị Phạm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu N và cháu V đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Tạm hoãn việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn cho anh S đến khi có yêu cầu hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Anh S được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh S và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Xuân S tự nguyện nộp cả án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh S đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016715 ngày 15 tháng 4 năm 2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội. Trả lại anh Nguyễn Xuân S 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thường Tín; - Chi cục THADS huyện Thường Tín; - UBND xã Thắng Lợi, huyện Thường Tín, TP Hà Nội; - Lưu hồ sơ. | Đoàn Lan Hương |