- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn và tranh chấp về con giữaLâm Thị Diệu H và anh Nguyễn Văn Đ.."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lâm Thị Diệu H và anh Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TRÀ VINH Số: 92/2025/QĐST-HNGĐ | T C, ngày 03 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 130/2024/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 12 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lâm Thị Diệu H, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Ấp Cây Gáo, xã Tập Ngãi, huyện T C, tỉnh Trà Vinh.
Số điện thoại: xxxxxxxxxx.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Ấp An Cư, xã Tân Hòa, huyện T C, tỉnh Trà Vinh.
Số điện thoại: xxx.xxx.xxxx.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lâm Thị Diệu H và anh Nguyễn Văn Đ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lâm Thị Diệu H và anh Nguyễn Văn Đ thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lâm Thị Diệu H và anh Nguyễn Văn Đ thống nhất giao 02 người con chung tên Nguyễn Thị Vân A, sinh ngày 28/7/2015 và Nguyễn Thị Anh Th, sinh ngày 06/3/2017 cho anh Nguyễn Văn Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng phù hợp với nguyện vọng của 02 con chung.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Thẩm phán đã giải thích quy định của pháp luật về việc người không trực tiếp nuôi dưỡng con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chưa thành niên nhưng anh Nguyễn Văn Đ trình bày có đủ điều kiện để nuôi con và không yêu cầu chị Lâm Thị Diệu H phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Chị Lâm Thị Diệu H và anh Nguyễn Văn Đ thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về nợ chung: Chị Lâm Thị Diệu H và anh Nguyễn Văn Đ thống nhất có lời khai không có nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Tòa án giải thích cho các đương sự biết về nghĩa vụ chịu án phí theo quy định pháp luật, cụ thể chị Lâm Thị Diệu H phải nộp 75.000 đồng, anh Nguyễn Văn Đ phải nộp 75.000 đồng. Chị Lâm Thị Diệu H tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006472 ngày 02/12/2024 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện T C. Hoàn trả cho chị Lâm Thị Diệu H số tiền chênh lệch 150.000 đồng của Chi Cục thi hành án dân sự huyện T C.
Anh Nguyễn Văn Đ không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: -VKSND huyện T C; -Các đương sự; -UBND xã Tân Hòa (kết hôn ngày 11/6/2015); -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Tùng |