- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Bà Trì Thị N, sinh năm 1995 với ông Diệp Cu T, sinh năm 1989.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2025/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 09 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 307/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Bà Trì Thị N, sinh năm 1995.
Địa chỉ: ấp B, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Ông Diệp Cu T, sinh năm 1989.
Địa chỉ: ấp H, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Bà Trì Thị N, sinh năm 1995 với ông Diệp Cu T, sinh năm 1989.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trì Thị N với ông D Cu Tý tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
Về con chung: Bà N với ông T xác định ông, bà có với nhau một người con chung là em Diệp Ngọc Cát T1, sinh ngày 24/3/2018 hiện do bà N đang chăm sóc, nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn bà N với ông T tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi con cụ thể như sau:
Bà Trì Thị N được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng em Diệp Ngọc Cát T1, sinh ngày 24/3/2018 cho đến khi con tròn 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà N với ông T chưa đặt ra yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung; Về nợ chung và về người khác nợ vợ chồng: Không có nên hai bên không yêu cầu xem xét, giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Trì Thị N tự nguyện nộp số tiền án phí là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009935 ngày 19/02/2025 do bà Trì Thị Ngọc N1 cho Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh thu. Hoàn trả cho bà Trì Thị N số tiền là 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân.
Ông Diệp Cu T không phải nộp án phí hôn nhân.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nôi nhaän:
| - VKSND huyeän; - Toaø aùn nhân dân tænh; - Chi Cục THA huyeän; - Caùc ñöông söï; - UBND xã Đa Lộc, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh - Löu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Liên |