vanban.org

Quyết định 92/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn C: Anh Nguyễn Tiến A và chị Nguyễn Thị Thu B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Tiến A và chị Nguyễn Thị Thu B có 04 con chung là các cháu Nguyễn Nhật Minh, sinh ngày 02/7/2012; cháu Nguyễn Hương Giang, sinh ngày 02/3/2014; cháu Nguyễn Nhật Linh, sinh ngày 10/8/2017; cháu Nguyễn Minh Hiếu, sinh ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn C: Anh Nguyễn Tiến A và chị Nguyễn Thị Thu B.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2025/QĐST-HNGĐBình Xuyên, ngày 07 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 156/2025/TLST – HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2025, C:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến A, sinh năm 1990;

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu B, sinh năm 1992;

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố C, thị trấn D, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.

Căn cứ Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTV- QH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tAnh ngày 29 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tAnh ngày 29 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái D xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tAnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn C: Anh Nguyễn Tiến A và chị Nguyễn Thị Thu B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Tiến A và chị Nguyễn Thị Thu B có 04 con chung là các cháu Nguyễn Nhật Minh, sinh ngày 02/7/2012; cháu Nguyễn Hương Giang, sinh ngày 02/3/2014; cháu Nguyễn Nhật Linh, sinh ngày 10/8/2017; cháu Nguyễn Minh Hiếu, sinh ngày 26/7/2021. Hiện nay cháu Minh, cháu Giang, cháu Linh đang ở cùng anh A, cháu Hiếu đang ở cùng chị B. Anh A và chị B thỏa thuận: Anh Nguyễn Tiến A được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 03 con chung là cháu Nguyễn Nhật Minh; cháu Nguyễn Hương Giang; cháu Nguyễn Nhật Linh. Chị Nguyễn Thị Thu B được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 01 con chung là cháu Nguyễn Minh Hiếu. Về cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản và các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Tiến A tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0002846 ngày 22 tháng 4 năm 2025 tại Chi cục Thi Anh án dân sự huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc. Trả lại cho anh A số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Anh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ