- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn với ông Phan Minh K"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2024/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 02 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 01/2024/HNST ngày 02 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự :
1. Bà Trần Thị H, sinh năm 1984; địa chỉ: Căn hộ B Chung cư A, Khu dân cư N, Khu phố A, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Phan Minh K, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn C, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Minh K và bà Trần Thị H tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2019, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật (Giấy chứng nhận kết hôn số 48, đăng ký ngày 01/7/2019 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh An Giang) nên đây là hôn nhân hợp pháp. Do đó, khi có yêu cầu ly hôn, được áp dụng các quy định về ly hôn của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trong quá trình chung sống, giữa ông K và bà H phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng khác biệt, bất đồng về quan điểm sống. Cả hai đã cùng nhau khắc phục, nhưng không có kết quả. Vợ chồng không còn chung sống, không quan tâm, không chăm sóc lẫn nhau. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, không có khả năng hàn gắn, đoàn tụ nên cả hai yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy mục đích hôn nhân giữa ông K và bà H không đạt được, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.
Về con chung: Căn cứ Bản sao Giấy khai sinh số 25, đăng ký ngày 28/01/2021 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế và Trích lục khai sinh bản sao Số 389/TLKS-BS ngày 26/7/2019; cùng lời xác nhận của ông K và bà H; ông bà có 02 (hai) con chung là Phan Tuệ A (nữ), sinh ngày 15/6/2019 và Phan Minh K1 (nam), sinh ngày 15/12/2020.
Sau khi ly hôn, cả hai ông bà thỏa thuận giao bà Trần Thị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung là Phan Tuệ A (nữ), sinh ngày 15/6/2019 và Phan Minh K1 (nam), sinh ngày 15/12/2020. Bà H không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con.
Ông Phan Minh K có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Phan Minh K và bà Trần Thị H xác nhận không có tài sản chung.
Về nợ chung: Ông Phan Minh K và bà Trần Thị H xác nhận không có nợ chung.
Về lệ phí việc dân sự: Ông Phan Minh K và bà Trần Thị H chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Minh K và bà Trần Thị H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 48, đăng ký ngày 01/7/2019 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh An Giang).
1.2. Về con chung: Căn cứ Bản sao Giấy khai sinh số 25, đăng ký ngày 28/01/2021 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế và Trích lục khai sinh bản sao Số 389/TLKS-BS ngày 26/7/2019; xác nhận của ông K và bà H, ông bà có 02 (hai) con chung là Phan Tuệ A (nữ), sinh ngày 15/6/2019 và Phan Minh K1 (nam), sinh ngày 15/12/2020.
Giao bà Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung là Phan Tuệ A (nữ), sinh ngày 15/6/2019 và Phan Minh K1 (nam), sinh ngày 15/12/2020. Bà H không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con.
Ông Phan Minh K có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung: Không có.
1.4. Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà Trần Thị H và ông Phan Minh K tự nguyện chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo giấy thu tiền tạm ứng án phí số AA/2023/0037799 ngày 02 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông K và bà H đã nộp đủ.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM - VKSND Quận 7; - Chi cục THADS Quận 7; - Các đương sự; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu: VT, HS, (Vy). | THẨM PHÁN Lê Thuần Phong |