- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Thái Minh H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2024/QĐST-HNGĐ | Tp. Cao Lãnh, ngày 13 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 202/2024/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 11 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Tổ C, ấp T, xã T, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Thái Minh H, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Tổ C, ấp T, xã T, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Thái Minh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Thái Minh H thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Thái Minh H có một con chung tên Thái Minh T, sinh ngày 11/10/2007. Hiện nay, con chung Thái Minh T đang sống chung với chị A. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Thái Minh H thống nhất giao con chung Thái Minh T, sinh ngày 11/10/2007 cho chị Nguyễn Thị Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con chung, chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Thái Minh H không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không được quyền nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trường hợp người không được quyền nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người được quyền nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không được quyền nuôi con chung.
Người được quyền nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không được quyền nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Ngọc A tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012983, ngày 11 tháng 11 năm 2024 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Chị Nguyễn Thị Ngọc A còn được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Thái Minh H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND xã Tịnh Thới, Tp. Cao Lãnh, Đồng Tháp; (Số 68, ngày 21/8/2006); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đặng Thị Thanh Thảo |