vanban.org

Quyết định 92/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị D và anh Trần Văn T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị D và anh Trần Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau. Về nuôi con chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị D và anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị D và anh Trần Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2024/QĐST-HNGĐHồng Ngự, ngày 29 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 180/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị D, sinh ngày 31 tháng 12 năm 1996; Nơi thường trú: Ấp GB, xã THC, huyện TH, tỉnh Đồng Tháp; Chổ ở hiện nay: Ấp CT, xã THC, huyện TH, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1991; Nơi cư trú: Ấp A, xã TP2, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Bị đơn anh Trần Văn T rút toàn bộ yêu cầu phản tố, không yêu cầu chị Đinh Thị D chia tài sản, nên Tòa án không xem xét. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị D và anh Trần Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị D và anh Trần Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.

- Về nuôi con chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đình chỉ yêu cầu phản tố của anh Trần Văn T về việc yêu cầu chia tài sản.

- Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: + Chị Đinh Thị D chịu chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014356 ngày 03 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự, chị D được nhận lại 225.000 đồng. + Anh Trần Văn T chịu chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006233 ngày 22 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự, anh T được nhận lại 225.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ