vanban.org

Quyết định 92/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 22/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1958; địa chỉ: Thôn G, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng; tạm trú: 24/3B khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Bị đơn: Ông Hồ Việt P, sinh năm 1971; địa chỉ: G, khu phố Đ, phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "TRAN VAN H - HO VIET P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:92/2024/QĐST-DSThuận An, ngày 23 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 413/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp vốn”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1958; địa chỉ: Thôn G, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng; tạm trú: 24/3B khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

Bị đơn: Ông Hồ Việt P, sinh năm 1971; địa chỉ: G, khu phố Đ, phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Hồ Trọng P1, sinh năm 1992; địa chỉ: Xóm A, thôn B, xã Đ, huyện T, tỉnh Bình Thuận, là đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 06/3/2024.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Nguyệt M, sinh năm 1957; địa chỉ tạm trú: B khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

Bà Nguyễn Thị Thúy P2, sinh năm 1973; địa chỉ: A T, phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của bà P2: Ông Hồ Việt P, sinh năm 1971; địa chỉ: G, khu phố Đ, phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương, là người đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 30/12/2023.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số nợ và nghĩa vụ thanh toán: Ông Hồ Việt P có trách nhiệm thanh toán cho ông Trần Văn H số tiền còn nợ 600.000.000 đồng (sáu trăm triệu đồng) theo giấy xác nhận nợ và cam kết trả nợ vào ngày 10/3/2022 giữa ông Hồ Việt P và ông Trần Văn H. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Trần Văn H về việc không yêu cầu tính lãi.

2.2. Ông Trần Văn H có trách nhiệm trả lại cho ông Hồ Việt P bản chính “Giấy xác nhận ghi ngày 15/10/2021 có tên là Trần Thị C”.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thanh toán số tiền nêu trên thì người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án khoản tiền lãi bằng mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về án phí: Ông Hồ Việt P phải nộp số tiền 14.000.000 đồng (mười bốn triệu đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ