vanban.org

Quyết định 92/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Sỹ H và chị Phùng Thị Hoài Th 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Sỹ H và chị Phùng Thị Hoài Th thuận tình ly hôn Về con chung: anh Ngô Sỹ H và chị Phùng Thị Hoài Th thống nhất vợ chồng có hai con chung là cháu Ngô Uyên Th, sinh ngày 12/7/2018, cháu Ngô Sỹ Quốc C, sinh ngày 12/7/2018. Giao cháu Ngô Sỹ Quốc C cho anh Ngô Sỹ H trực tiếp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Sỹ Hùng ly hôn Phùng Thị Hoài Thu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Sỹ H và chị Phùng Thị Hoài Th 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CỬA L
TỈNH NGHỆ A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92 /2023/QĐST- HNGĐCửa Lò, ngày 23 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CỬA L - TỈNH NGHỆ A

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 83/2023/TLST – HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Ngô Sỹ H, sinh năm 1983. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Khối Mỹ Thắng, phường Nghi H, thị xã Cửa L, tỉnh Nghệ A. -Bị đơn: Chị Phùng Thị Hoài Th, sinh năm 1987. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Khối Mỹ Thắng, phường Nghi H, thị xã Cửa L, tỉnh Nghệ A. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Sỹ H và chị Phùng Thị Hoài Th 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Sỹ H và chị Phùng Thị Hoài Th thuận tình ly hôn

- Về con chung: anh Ngô Sỹ H và chị Phùng Thị Hoài Th thống nhất vợ chồng có hai con chung là cháu Ngô Uyên Th, sinh ngày 12/7/2018, cháu Ngô Sỹ Quốc C, sinh ngày 12/7/2018. Giao cháu Ngô Sỹ Quốc C cho anh Ngô Sỹ H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục; Giao cháu Ngô Uyên Th cho chị Phùng Thị Hoài Th trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh Hùng chị Thu có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: vợ chồng không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Ngô Sỹ H và chị Phùng Thị Hoài Th thống nhất anh Hùng thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh Ngô Sỹ H đã nộp theo biên lai số 0001161 ngày 31 tháng 7 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự Thị xã Cửa L, tỉnh Nghệ A. Anh Ngô Sỹ H đã nộp đủ án phí. Trả lại cho anh Ngô Sỹ H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ