- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Phương N và anh Nguyễn Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH PHÚC Số: 92/2023/QĐST - HNGĐ | Vĩnh Yên, ngày 04 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2023/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Phương N, sinh năm 1982;
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1976;
Đều cùng địa chỉ: Khu 9, phường Ngô Quyền, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Phương N và anh Nguyễn Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị N và anh N đều thừa nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Quỳnh C, sinh ngày 25/8/2005 và cháu Nguyễn Đức M, sinh ngày 04/3/2009. Hiện nay hai cháu đang sống cùng chị N. Ly hôn anh chị thống nhất để chị N được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quỳnh C, còn anh N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đức M, không ai có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Chị N, anh N không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Chị N xin chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng. Hoàn trả cho chị Bùi Thị Phương N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005070 ngày 13 tháng 3 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Yên.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự, người được thi hành án và người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKSND thành phố Vĩnh Yên. - THADS thành phố Vĩnh Yên. - UBND phường Ngô Quyền (ĐKKH tháng 11 năm 2004). - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Bùi Thị Đoan Trang |