vanban.org

Quyết định 92/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị ĐHA và anh NVH. Về con chung: Chị ĐHA và anh NVH xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 cháu NBN, sinh ngày xx/xx/20xx. Giao cháu NBN cho chị ĐHA trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Anh NVH có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
__________________
Số: 92/2023/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 1 tháng 08 năm 2023.

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-------------------------------------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: xx/20xx/TLST-HNGĐ ngày xx/xx/20xx về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:

Người yêu cầu:

1- Chị ĐHA, sinh ngày xx/x/19xx; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày xx/xx/20xx; HKTT: xx ngách xx xx, xx, quận Ba Đình, Hà Nội

2- Anh NVH, sinh ngày xx/xx/19xx; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày xx/xx/20xx; HKTT: xx ngách xx xx, xx, quận Ba Đình, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Chị ĐHA và anh NVH kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn vào ngày xx/x/20xx tại UBND phường xx, quận Ba Đình, Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp.

. Chị ĐHA và anh NVH yêu cầu Tòa án nhân dân quận Ba Đình công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày xx/xx/20xx tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

. Về con chung: Chị ĐHA và anh NVH xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 cháu NBN, sinh ngày xx/xx/20xx. Khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận chị ĐHA trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung cháu NBN. Anh NVH có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung là xx.000.000 đồng/1tháng kể từ tháng xx/20xx đến khi con chung cháu NBN trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.

Sau khi ly hôn anh chị sẽ tự lo về chỗ ở.

. Về tài sản và nhà ở chung: Chị ĐHA và anh NVH xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

. Về nợ chung: Chị ĐHA và anh NVH xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

. Về lệ phí tòa án: Chị ĐHA tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị ĐHA và anh NVH.

- Về con chung: Chị ĐHA và anh NVH xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 cháu NBN, sinh ngày xx/xx/20xx. Giao cháu NBN cho chị ĐHA trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Anh NVH có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung là xx.000.000 đồng/1tháng kể từ tháng xx/20xx đến khi con chung cháu NBN trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.

Anh NVH có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

Sau khi ly hôn anh chị sẽ tự lo về chỗ ở.

- Về tài sản và nhà ở chung: Chị ĐHA và anh NVH không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị ĐHA và anh NVH không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị ĐHA Thư tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số xx/20xx/0002xxx ngày xx/xx/20xx tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ