vanban.org

Quyết định 92/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hữu T và chị Đặng Thị Bé H (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 69, ngày 14/12/2021 tại UBND xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp).

Về quan hệ hôn nhân: anh Lê Hữu T và chị Đặng Thị Bé H cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Lê Đặng Khánh V, sinh ngày 03/01/2022 cho chị Đặng Thị Bé H trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục, hiện con chung đang sống chung nhà với anh T và chị Bé H. Anh Lê Hữu T có trách nhiệm cấp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hữu T và chị Đặng Thị Bé H (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 69, ngày 14/12/2021 tại UBND xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2023/QĐST-HNGĐTam Nông, ngày 28 tháng 04 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 107/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 04 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: anh Lê Hữu T, sinh năm: 1993. Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: chị Đặng Thị Bé H, sinh năm: 1989. Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 04 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 04 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hữu T và chị Đặng Thị Bé H (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 69, ngày 14/12/2021 tại UBND xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Lê Hữu T và chị Đặng Thị Bé H cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Lê Đặng Khánh V, sinh ngày 03/01/2022 cho chị Đặng Thị Bé H trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục, hiện con chung đang sống chung nhà với anh T và chị Bé H. Anh Lê Hữu T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung Lê Đặng Khánh V, sinh ngày 03/01/2022, mức cấp dưỡng mỗi tháng bằng ½ tháng lương cơ sở do Nhà Nước qui định (hiện nay mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng) theo từng thời điểm, thời gian cấp dưỡng từ tháng 04/2023 cho đến khi cháu Khánh V trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Lê Hữu T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con theo quy định pháp luật mà không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có. * Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: các đương sự thống nhất như sau: Anh Lê Hữu T tự nguyện chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, Anh T phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ, tổng cộng 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0001578, quyển số 0000032 ngày 03/04/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Anh Lê Hữu T đã nộp đủ án phí. Chị Đặng Thị Bé H không phải nộp tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ