- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Bùi Đức H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ______________________ Số: 92 /2023/QĐST-HNGĐ | Lạc Sơn, ngày 04 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 166/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1992 Nơi thường trú: Xóm M, xã V, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: Anh Bùi Đức H, sinh năm 1990 Nơi thường trú: Xóm M, xã V, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Bùi Đức H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Bùi Đức H thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: Giao cháu Bùi Đức D, sinh ngày 10/7/2011 và cháu Bùi Đức K, sinh ngày 29/4/2018 cho chị Bùi Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Bùi Đức H chưa phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Bùi Đức H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con chung của người không trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con chung sau này, theo yêu cầu của người không trực tiếp nuôi con hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Chị Bùi Thị T và anh Bùi Đức H không yêu cầu Tòa án giải quyết 2.4. Về công nợ chung: Không có 2.5. Về án phí: Chị Bùi Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên bản về việc tạm ứng án phí ngày 09/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình. Chị Bùi Thị T được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKSND huyện Lạc Sơn; - Chi cục THADS huyện Lạc Sơn; - UBND xã V (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 28 ngày 06/10/2010) - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu AV. | THẨM PHÁN (đã ký) Lò Văn Dần |