- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn D - Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị TD và ông Nguyễn PT.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KL TỈNH KG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2023/QĐST-HNGĐ | KL, ngày 23 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 120/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị TD, sinh năm 1986.
Nơi cư trú: Tổ 17, khu phốLB, thị trấn KL, huyện KL, tỉnh KG.
- Bị đơn: Ông Nguyễn PT, sinh năm 1981.
Nơi cư trú: Tổ 17, khu phốLB, thị trấn KL, huyện KL, tỉnh KG.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị TD và ông Nguyễn PT.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị TD và ông Nguyễn PT thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà D và ông Th có 02 người con chung là Nguyễn MN, sinh ngày 22/12/2011 và Nguyễn HT, sinh ngày 15/11/2016. Ông Th và bà D thỏa thuận: Giao hai cháu Nguyễn MN và Nguyễn HT cho ông Th tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), là phù hợp với nguyện vọng của cháu MN.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Th không yêu cầu bà D cấp dưỡng nuôi con.
Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom và chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Ông Th, bà D xin tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Ông Th, bà D xác định không có nên không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, mỗi bên chịu một nữa nhưng bà D tự nguyện nộp hết số tiền án phí 150.000 đồng. Số tiền án phí bà D phải nộp là 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo lai thu số 0006930 ngày 27/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiên Lương. Số tiền còn thừa bà D được nhận lại là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Kiên Lương; - Chi cục THADS H.KL; - UBND TT. KL, H. KL, tỉnh Kiên Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thuỷ |