- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Trần Thị Đ, sinh năm 1987 Trú tại: Xóm 13, xã T, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc P, sinh năm 1980 Trú tại…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữachị Trần Thị Đvà anh Nguyễn Ngọc P. 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂNHUYỆN ĐẠI TỪ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2023/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 100/2023/TLST-HNGĐ ngày 31tháng 3 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Đ, sinh năm 1987 Trú tại: Xóm 13, xã T, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc P, sinh năm 1980 Trú tại: Xóm 13, xã T, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212,213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84của Luật hôn nhân và gia đình;Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữachị Trần Thị Đvà anh Nguyễn Ngọc P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Đ và anh Nguyễn Ngọc Pnhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung:Chị Trần Thị Đ và anh Nguyễn Ngọc Pthỏa thuận: Anh Phươngtrực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là Nguyễn Việt A, sinh ngày 11/01/2009 và Nguyễn Trà M, sinh ngày 29/7/2014, cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phương không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. Về quyền thăm nom con chung: Chị Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung và nợ chung:Chị Trần Thị Đ và anh Nguyễn Ngọc P không yêu cầu toà án giải quyết.
- Về án phí:Chị Trần Thị Đtự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước, được trừ từ tiền tạm ứng án phí 300.000đ chịĐđã nộp theo biên lai thu số 0004269 ngày 31/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.Hoàn trả chịĐ 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn lại đã nộp theo biên lai thu số 0004269 ngày 31/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ; - Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên; - UBND xãTân Linh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Giang |