vanban.org

Quyết định 92/2023/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 108/2021/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2021, về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1950 Địa chỉ: ấp T, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1972 Địa chỉ: ấp T, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp thừa kế"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 108/2021/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2021, về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2023/ QĐST-DSGiồng Trôm, ngày 22 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn bà Lê Thị H rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 108/2021/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2021, về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1950 Địa chỉ: ấp T, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1972 Địa chỉ: ấp T, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Lê Thị L, sinh năm 1957 Địa chỉ: ấp T, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre. 2. Ông Văn H, sinh năm 1959 Địa chỉ: ấp T, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre. 3. Ông Lê Văn P, sinh năm 1965 (chết). Địa chỉ: ấp T, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre. 4. Bà Lê Thị P, sinh năm 1967 Địa chỉ: ấp T, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre. 5. Chị Lê Thị X, sinh năm 1969 Địa chỉ: ấp T, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre. 6. Bà Lê Thị Kim V, sinh năm 1973 Địa chỉ: ấp T, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre. 7. Bà Lê Thị L, sinh năm 1974 Địa chỉ: ấp T, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre. 8. Bà Lê Thị Kim P, sinh năm 1980 Địa chỉ: ấp T, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre. Đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị Luận, bà Lê Thị Phục, bà Lê Thị Kim Viên, bà Lê Thị Loan: Ông Lê Văn T, sinh năm 1972; địa chỉ: ấp T, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Lê Văn P: 1. Bà Trần Thị C, sinh năm 1968 Địa chỉ: ấp T, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre.. 2. Chị Lê Thị Kim Y, sinh năm 1990 Địa chỉ: ấp T, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre. 3. Ông Lê Văn C, sinh năm 1995 Địa chỉ: ấp T, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre.. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho nguyên đơn nếu có yêu cầu.

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn là Lê Thị H chịu chi phí tố tụng là 1.244.000 (một triệu, hai trăm bốn mươi bốn nghìn) đồng. Ghi nhận nguyên đơn bà Lê Thị H đã nộp đủ số tiền này.

- Về tạm ứng án phí: không phải trả số tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn bà Lê Thị H do bà Lê Thị H là người cao tuổi nên thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ