- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU ________________________________________________ Số: 92/2023/QĐST- DS | Vũng Tàu, ngày 23 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ Khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15-11-2023 của các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 577/2023/TLST-DS ngày 18-10-2023, về việc “Tranh chấp Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Căn cứ vào sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 15-11-2023 về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
1. 1. Nguyên đơn: Ông Phạm Như H, sinh năm 1957.
Địa chỉ: Thôn C, xã N, huyện T, tỉnh H.
Địa chỉ liên hệ số B, đường N, Phường B, thành phố V, tỉnh B.
1. 2. Bị đơn: Ông Phạm Như T, sinh năm 1984.
Địa chỉ số B, khu Á, đường H, Phường M, thành phố Vũng Tàu.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1962.
3.2. Bà Phùng Thị Thu T, sinh năm 1987.
Địa chỉ số B, khu Á, đường H, Phường M, thành phố Vũng Tàu.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn ông Phạm Như H; Bị đơn ông Phạm N; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị L và bà Phùng Thị Thu T xác nhận theo biên bản họp gia đình ngày 14-8-2023, ông T thanh toán số tiền 1.950.000.000đồng (Một tỷ, chín trăm năm mươi triệu đồng), trong đó, ông T đã thanh toán 1.450.000.000đồng (Một tỷ, bốn trăm năm mươi triệu đồng). Nay các bên thống nhất thỏa thuận các toàn bộ nội dung vụ án:
[2.1]. Ông Phạm Như H không phải thanh toán cho ông Phạm Như T và bà Phùng Thị Thu T số tiền 500.000.000đồng (Năm trăm triệu đồng) ghi trong biên bản họp gia đình ngày 14-8-2023, bởi lẽ, số tiền này đã được cấn trừ vào tiền bán nhà đất số B, đường Phan Huy Í, Phường H, thành phố V, tỉnh B.
[2.2]. Ông Phạm Như T được toàn quyền sử dụng diện tích 90m2 đất, thuộc thửa H, tờ bản đồ số B, tọa lạc tại Phường H, TP. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DM xxx được Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu cấp ngày 11-9-2023, đứng tên ông Phạm Như T.
[2.3]. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Như T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; - VKSND TP.Vũng Tàu; - Chi cục Thi hành án dân sự TP.vũng Tàu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đoàn Thế Dũng |